Visa24h giúp bạn đánh giá tỷ lệ đậu visa của bạn nhanh nhất! – Đánh giá tỷ lệ đậu visa

Hướng dẫn điền đơn xin visa Úc
Hướng dẫn điền đơn xin visa Úc
Hướng dẫn điền đơn xin visa Úc

Để xin được visa Úc, nhiệm vụ đầu tiên đó là bạn cần phải hoàn thành tờ điền đơn để xin visa Úc. Vậy để điền được tờ đơn xin visa Úc có khó không? Hãy để Visa24h hướng dẫn chi tiết cách thức để điền đơn visa Úc vừa nhanh vừa dễ dàng.

> Dịch vụ xin Visa Úc trọn gói của Visa24h         

> Thủ tục xin Visa úc du lịch tự túc

Dich vu visa24h

Hướng dẫn điền đơn xin visa Úc

> Thủ tục để xin visa Transit Úc

Hướng dẫn cụ thể về cách xin visa Úc

Bước 1: Bạn cần phải tạo một Tài khoản để nộp hồ sơ xin visa du lịch Úc online:


Mỗi người cần phải tự tạo Tài khoản cho riêng mình tại trang web này:  https://www.homeaffairs.gov.au/Trav/Visa/Immi

Chọn “Login to ImmiAccount”  và chọn “Create ImmiAccount”: đánh dấu khoanh tròn trong hình minh họa để mọi người dễ tìm thấy.

Nếu có trẻ em dưới 18 tuổi đi cùng bạn cần phải tạo riêng một tài khoản cho trẻ và điền đầy đủ thông tin vào.

Ghi chú: Nhớ lưu lại Username & Password (Tên đăng nhập cùng với Mật khẩu). Mỗi lần bạn hoàn tất bất kỳ trang hồ sơ nào, nhớ bấm “Save” để lưu lại thông tin đã điền. Đừng lo, nếu bạn không có nhiều thời gian để hoàn tất hết những mục cần điền một lần, bạn có thể dừng lại bất cứ lúc nào, khi nào có thời gian bạn lại có thể đăng nhập điền tiếp thông tin đang còn dang dở. Khi chưa nhấn “submit” bạn vẫn có thể chỉnh sửa lại thông tin đã điền lúc trước.

Bước 2: Có tất cả là 20 trang mà bạn cần phải hoàn tất.

Sau khi đã đăng ký tài khoản xong, bạn đăng nhập vào Tài khoản. Tại mục “New Application”, nhấp vào “Visitor” -> “Visitor Visa (600)”

Trang 01:

Hãy nhấp vào Tick chọn vô “Tôi đã đọc và hiểu rõ các điều kiện và điều khoản”. Sau đó thì bấm “Next”

Trang 02:

Current location: Mình nộp đơn để xin visa du lịch Úc ngoài lãnh thổ của Úc, nên mình chọn “Yes”. Sau đó là chọn “VIETNAM”. Legal status là “Citizen”.

Purpose of stay (Mục đích chuyến đi): vì mình đi du lịch Úc tự túc, nên tick chọn “Tourist stream (tourism/visit family or friends)”.

List of reasons for visiting Australia (lý do du lịch Úc): chọn “Tourism”.

Sau đó, điền ngày tháng mà bạn muốn nhập cảnh vào Úc.

Group processing: 

Chọn “Yes” nếu bạn đã có kế hoạch du lịch đến Úc theo một nhóm và các thành viên của nhóm cũng cùng nộp online. Trưởng nhóm sẽ tạo ra một Group Name (Tên nhóm). Sau đó các thành viên còn lại chỉ cần điền đầy đủ thông tin vào mục Group ID (mã số của nhóm), và Group Name (Tên nhóm) theo như thông tin mà Trưởng nhóm đã cung cấp trước đó cho bạn.

Chọn “No” nếu bạn không phải nộp theo nhóm.

Special category of entry (Đây là trường hợp nhập cảnh theo diện đặc biệt: người nộp đơn xin visa du lịch Úc là một đại diện cho chính phủ nước ngoài, thành viên thuộc tổ chức Liên Hiệp Quốc,..):  mình chọn “No”

Trang 03:

Applicant (thông tin của người nộp hồ sơ xin visa du lịch Úc): bạn điền thông tin của bạn vào

Ví dụ người nộp đơn có tên đầy đủ là: Nguyễn Thị Thu Thảo. Thì điền thông tin như sau:

  • Family name (họ): điền tên họ vào là “Nguyen”
  • Given name (tên & tên đệm): điền “Thi Thu Thao”
  • Mục giới tính: Nếu là nữ thì chọn Female, nếu là Nam thì chọn Male
  • Date of birth (ngày tháng năm sinh): click vào biểu tượng lịch kế bên để chọn ngày tháng năm sinh.
  • Passport number: điền thông tin của số passport vào
  • Date of issue (ngày cấp)
  • Date of expiry (ngày hết hạn)
  • Place of issue/issuing authority (nơi cấp): điền “Immigration Department”
  • National identity card: chính là số chứng minh nhân dân

Chọn “Yes” và bấm nút “Add” để điền thông tin số Chứng minh nhân dân của bạn vào. Sau khi điền thông tin xong, nhấp vào nút “Confirm”

Place of birth (nơi sinh)

Relationship status (tình trạng hôn nhân của người xin visa Úc): bạn chọn thông tin phù hợp

– Married (đã kết hôn)

– Never Married (độc thân)

– Divorced (ly dị)

– Engaged (đính hôn)

– Separated (ly thân)

– Widowed (vợ/chồng đã mất)

Other names/spellings (có tên gọi nào khác hay không): mình chọn “No”

Citizenship: chính là tình trạng công dân

Is this applicant a citizen of the selected country of passport : chọn VIET NAM ?: người nộp đơn xin visa Úc có phải là công dân của quốc gia như trên passport: nhấp chọn “Yes”

Is this applicant a citizen of any other country: được hiểu là người nộp đơn có phải là công dân của quốc gia nào khác nữa hay không): chọn “No”

Other passports (sở hữu passport nào khác nữa hay không): chọn “No”

Other identity documents (có CMND nào khác nữa hay không): chọn “No”

Health examination (trong vòng 12 tháng qua có sử dụng visa Úc để qua khám sức khỏe hay không): chọn “No”

Trang 04:

Critical data confirmation: chính là kiểm tra & xác nhận thông tin bạn vừa điền xong. Nếu chính xác thì chọn “Yes”

Trang 05:

  • Additional identity questions
  • Previous travel to Australia
  • Has this applicant previously travelled to Australia or previously applied for a Visa: tức là bạn đã từng nhập cảnh đến Úc hay nộp hồ sơ xin visa Úc chưa?): Có thì chọn “Yes”. Chưa thì chọn “No”

Trang 06:

  • Travelling Companions: chính là những người đi chung với bạn trong chuyến này)
  • Có người đi chung (người thân, bạn bè): chọn “Yes”. Rồi nhấp chọn nút “Add” để điền thông tin người đi cùng. Sau đó chọn nút “Confirm”
  • Không có người đi chung: nhấp chọn “No”

Trang 07:

  • Contact details: chính là thông tin liên lạc
  • Country of residence: nhấp chọn “VIETNAM”
  • Department office (chọn địa điểm gần bạn nhất để thuận lợi cho việc nộp hồ sơ): chọn “Vietnam, Ho Chi Minh” hoặc “Vietnam, Hanoi”
  • Residential address: tức là Điền địa chỉ nhà. Postal code chính là mã bưu chính: Ví dụ: mã bưu chính của Bình Dương là 820000, của Tp. HCM là 720000.
  • Contact telephone numbers: tức là số điện thoại
  • Postal address: điền Địa chỉ để nhận thư: nếu bạn muốn nhận thư theo địa chỉ nhà vừa kê khai ở trên thì nhấp chọn “Yes”, nếu muốn nhận thư tại địa chỉ khác thì nhấp chọn “No”
  • Email address: tức là bạn hãy điền địa chỉ email của bạn vào.

Trang 08:

  • Authorised recipient: tức là người nộp hồ sơ ủy quyền cho người khác nhận hồ sơ, thông tin của mình.
  • Chọn “No”: Nếu bạn không muốn ủy quyền cho ai
  • Chọn “ Yes”: nếu bạn muốn có ủy quyền cho người khác. Điền đầy đủ thông tin bao gồm: họ tên, địa chỉ liên lạc, địa chỉ email của người được ủy quyền vào.
  • Electronic communication: tức là các thông báo, cập nhật thông tin của bên Lãnh sự quán sẽ được gửi qua email bạn cung cấp. Điền tất cả các thông tin địa chỉ email của bạn vào.

Trang 09:

  • Non-accompanying members of family units: tức là Những thành viên trong gia đình không cùng sinh sống ở Úc, không phải là công dân Úc hoặc không tham gia chuyến du lịch Úc này.
  • Chọn “Yes”
  • Chọn “Add” để điền các thông tin liên quan đến người thân (vợ chồng, con cái, de facto: sống chung nhưng chưa kết hôn).

Trang 10 – Các thông tin liên quan đến chuyến đi Úc 

Phần này sẽ có tiêu đề bằng tiếng Anh là “Entry to Australia”, và bao gồm:

  • Proposed period of stay: chính là để bạn cung cấp các thông tin về thời gian lưu trú tại Úc, cụ thể:

Does the applicant intend to enter Australia on more than one occasion: tức là đương đơn có dự tính muốn nhập cảnh Úc 1 lần hay nhập cảnh nhiều lần?) Phần này để cán bộ lãnh sự cân nhắc xem có cần để cấp cho bạn visa nhập cảnh 1 lần hay nhập cảnh nhiều lần. Bạn có thể nhấp vào chọn “Yes” (Có) hoặc “No” (Không).

  • Length of stay in Australia: chính là bạn muốn ở Úc bao lâu? Có 3 lựa chọn: 3, 6, 12 tháng
  • Planned arrival date (ngày dự định đến Úc): chọn ngày tháng năm
  • Planned final departure date: tức là ngày dự định rời khỏi Úc
  • Does the applicant know the dates of entry for each occasion after first entry to Aus: Bạn có biết ngày thông tin về nhập cảnh vào Úc tiếp sau lần nhập cảnh đầu tiên là ngày nào không.
  • Nếu bạn có dự định đi vào mùa Thu, mùa Đông,…nữa thì chọn “Yes” và điền ngày đi vào.
  • Nếu bạn không biết được chính xác ngày nào bạn sẽ đi Úc lần nữa. Chọn “No” và kèm theo lời giải thích lý do vì sao.
  • Study while in Australia (có dự định đi học ở Úc không): chọn “No”
  • Relatives, friends or contacts in Australia (thông tin của người thân, bạn bè ở Úc): Will the applicant visit any relatives, friends or contacts while in Australia? (Người nộp đơn xin thị thực sẽ đến thăm người thân, bạn bè khi đang du lịch ở Úc?)
  • Nếu không có thăm ai. Chọn “No”
  • Nếu có đến Úc để thăm người thân và bạn bè. Chọn “Yes”, bấm nút “Add”. Sau đó điền các thông tin về người thân, bạn bè bên Úc. Rồi bấm nút “Confirm”
  • Is the applicant a parent or step-parent of an Australian citizen or Aus permanent resident: tức là Người nộp đơn xin thị thực có phải là cha mẹ hoặc cha mẹ kế của một công dân Úc hoặc thường trú nhân Úc hay không? Nếu Yes sẽ ra trang 11. Chọn No, hệ thống tự động bỏ qua trang 11 và sang trang 12. Tiếp tục Next

Trang 12 – Thông tin liên quan đến công việc:

Phần này tiếng Anh là Visa applicant’s current overseas employment: Khai báo về những thông tin liên quan đến công việc của người nộp đơn xin visa Úc. Trong phần này có:

  • Current employment details: tức là những thông tin công việc hiện tại, bao gồm:
  • Employment status: chính là Tình trạng làm việc
  • Nếu bạn đang làm việc cho bất kỳ công ty nào đó hãy chọn “Employed”
  • Nếu bạn đang sở hữu công ty riêng “Self employed”
  • Trường hợp là trẻ em thì hãy chọn “Other”. Và giải thích đó là “Child”
  • Occupation grouping: chính là Nhóm công việc
  • Organisation: mục này bạn hãy điền tên công ty bạn đang làm
  • Start date with current employer: tức là bạn hãy điền ngày bắt đầu làm việc tại công ty
  • Organisation address: chính là điền địa chỉ công ty, bao gồm:
  • Address: địa chỉ
  • Suburb/Town: Quận, Huyện
  • State or Province: tức là Tỉnh hoặc Thành phố
  • Postal Code: Mã bưu chính
  • Contact telephone numbers: tức là bạn hãy điền số điện thoại, bao gồm:
  • Business phone: điện thoại bàn
  • Mobile/Cell phone: cung cấp Số điện thoại di động.
  • Electronic communication: chính là điền địa chỉ email

Trang 13 – Thông tin tài chính

Đây chính là phần Financial support: về chi phí du lịch nếu bạn tự chi trả cho chuyến đi thì chọn chọn “Self funded”

Nếu do Công ty tại nước ngoài mà hiện bạn đang làm việc thì chọn mục “Supported by current overseas employer”

Nếu do Tổ chức khác chi trả thì bạn hãy chọn “Supported by other organization”

Nếu do người khác chi trả thì hãy chọn “Supported by other person”. Nếu chọn người khác thì sẽ có ô điền thông tin của người đó vào bao gồm: lý do, tại sao, như thế nào…

What funds will the applicant have available to support their stay in Australia: tức là Ngân sách dành cho chuyến đi dự kiến sẽ hết bao nhiêu). Nhớ điền đơn vị tiền tệ vào không họ sốc ^^): bạn có thể điền số dư trong tài khoản ngân hàng. Ví dụ: điền thông tin như “USD 10000 in bank account”.

Trang 14:

Nếu chọn mục Self-funded thì sẽ không có trang 14.

Trang 15: Thông tin bổ sung

Phần này sẽ hỏi bạn đã mua bảo hiểm cho chuyến đi đến Úc hay chưa. 

  • Nếu có hãy chọn “Yes”
  • Nếu chưa hãy chọn “No”

Trang 16 – Khai báo y tế

Tại phần Health declarations, bạn sẽ cần phải khai báo tình trạng bệnh tật, bệnh truyền nhiễm, có ý định ở trên 3 tháng, đi học trên 3 tháng, làm việc, khám chữa bệnh và điều trị tại Úc hay không. Nếu không có bất kỳ vấn đề gì liên quan đến sức khỏe thì chọn “No” hết. Thường chỉ người lớn tuổi mới được yêu cầu phải đi khám sức khỏe thôi. Còn thanh niên trai tráng thường thì rất hiếm khi bị yêu cầu.

Trang 17 – Sơ yếu lý lịch

Phần Character declarations sẽ có một số câu hỏi liên quan đến người nộp đơn xin visa du lịch Úc đã từng làm việc ở trong quân đội, hay đã từng ở quá hạn thời gian ở quốc gia nào chưa hoặc đã từng phạm tội, liên quan đến các tổ chức tội phạm, khủng bố, bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em, v.v…). Nếu không dính đến các câu hỏi đã nêu ở trong phần này thì hãy chọn “No” hết nhé

Trang 18 – Lịch sử để xin visa ở các nước – Visa history

Phần này có các câu hỏi sau:

  • Has the applicant held or does the applicant currently hold a visa to Aus or any other country: Bạn đã từng có hoặc đang có visa Úc hoặc của nước nào khác: Nếu có thì chọn “Yes”
  • Give details: Điền đầy đủ tên các nước đã từng đậu visa, hoặc đang có visa.
  • Has the Applicant ever been in Aus or any other country and not complied with visa conditions or departed outside their authorised period of stay: bạn có từng ở quá hạn quy định ở Úc hoặc nước nào khác chưa?): Chọn “Yes” or “No”
  • Has the applicant ever had a visa for Aus or any other country refused or cancelled: Bạn có từng bị từ chối visa Úc hoặc visa của một số nước nào khác hay chưa?: Chọn “No” nếu bạn chưa từng bị hủy hoặc bị rớt visa một lần nào.

Trang 19:

Không có trên hệ thống.

Trang 20 – Xác nhận

Declarations: chính là Người nộp đơn xin visa du lịch Úc xác nhận rằng đã đọc và hiểu rõ những quy định liên quan đến việc nộp hồ sơ; giấy tờ giả mạo sẽ bị hủy visa; không làm việc tại Úc với visa du lịch; không ở quá hạn, v.v…)

Chọn “Yes” tất cả các câu.

Bước 3: Upload hồ sơ xin visa Úc online

Attach documents (Đăng tải hồ sơ lên hệ thống): đăng tải tối đa được 60 file đính kèm

Bạn phải scan tất cả các file hồ sơ của bạn, và đăng tải toàn bộ lên hệ thống theo yêu cầu. Hồ sơ gồm có 2 loại:

  • Required – hồ sơ bắt buộc cần phải nộp,
  • Recommended – hồ sơ cần phải hỗ trợ bổ sung (không bắt buộc).
  1. Required: hồ sơ bắt buộc

  •  Photograph – Passport : hình khổ của passport có kích thước 45mm x 35mm
  • Travel Document: scan passport những trang có hình, tên, số passport, ngày cấp, ngày hết hạn và tải toàn bộ lên hệ thống. 
  • National Identity Document (other than Passport): scan chứng minh nhân dân (cả 2 mặt) và tải lên hệ thống.
  • Evidence of the applicant’s previous travel: tức là bằng chứng lịch sử du lịch của người nộp đơn như scan visa và tất các trang đã có dấu mộc trên passport hiện tại cũng như passport cũ (nếu có). 
  1. Recommended: hồ sơ cần được bổ sung (không bắt buộc), bạn có thể nộp thêm những hồ sơ mà họ đã đề xuất thêm như danh sách bên dưới.

  • Family register and composition form (if applicable): Bạn chọn các giấy tờ sau để đính kèm lên:
  • Family Book/Household Booklet/Family Composition Evidence: tức là Sổ hộ khẩu, giấy khai sinh. Một số trường hợp đặc biệt cần phải nộp thêm  đăng ký kết hôn/quyết định ly hôn cũng up tại đây.
  • Other (specify): chính là tờ khai chi tiết về nhân thân (nếu có), khác

Form 54: mẫu này chỉ được dành cho người Trung Quố

  • Evidence of planned tourism activities in Australia: đây chính là bằng chứng về kế hoạch du lịch ở Úc. Chọn các giấy tờ sau để nộp:
  • Itinerary: Lịch trình du lịch
  • Planned Activities: không cần phải quan tâm 
  • Other (specify): booking vé máy bay (nếu có), booking khách sạn (nếu có)

  • Evidence of the financial status and funding for visit: đây chính là bằng chứng về tình trạng tài chính và số tiền dùng cho chuyến đi du lịch Úc. Chọn các mục sau để nộp:
  • Bank Statement – Personal: tức là sao kê tất cả tài khoản được trả lương, xác nhận số dư tài khoản sổ tiết kiệm, sao kê thẻ tín dụng để cho thấy được số dư hiện tại, sổ tiết kiệm…
  • Payslip: chính là bảng lương, phiếu lương cũng như các chứng từ thanh toán các khoản thu nhập từ cho thuê tài sản
  • Mortgage Document: đây được hiểu là Chứng từ thế chấp
  • Title Deed: chính là một số giấy tờ nhằm thể hiện sở hữu tài sản có giá như sổ hồng, sổ đỏ, cà vẹt xe hơi…
  • Retirement Pension Book: có nghĩa là sổ hưu trí
  • Tax Document: mục này sẽ thông báo thuế thu nhập cá nhân/doanh nghiệp, tờ khai thuế giá trị gia tăng ở công ty 1 năm gần nhất.
  • Other (specify): báo cáo tài chính của doanh nghiệp năm gần nhất (nếu có), sao kê tài khoản doanh nghiệp (nếu muốn)

Invitation from family, friends or organisations: Thư mời đến từ bạn bè, người thân hoặc tổ chức/công ty. Chọn các mục dưới đây để bạn có thể upload hồ sơ:

  • Letter/Statement – Business/Employer: chính là thư mời đến từ công ty tại Úc
  • Letter/Statement – Sponsor (Relative): Thư bảo lãnh từ người thân tại Úc
  • Other (specify): Khác, ghi rõ, lúc này bạn sẽ chọn tiếp
  • Letter/Statement – Other Third Party: chính là Thư mời từ bên thứ ba khác.

Evidence of current employment or self-employment: đây chính là bằng chứng về công việc. Bạn có thể nộp thêm một số giấy tờ (không bắt buộc), bao gồm:

  • Payslip: cái này Visa24h đã up ở trên rồi thì không cần nữa
  • Letter from employer with current role: chính là hợp đồng lao động, xác nhận công tác, xác nhận lương cũng như xác nhận thu nhập…
  • Evidence of Leave: tức là đơn xin nghỉ phép đi du lịch
  • Business Licence/Registration: chính là giấy đăng ký kinh doanh
  • Other (specify): khác

Group tour details (group name list, itinerary): đi du lịch Úc theo đoàn tour của công ty, trường học. Nếu có thì bạn chọn:

  • Group tour participant list – chính là Danh sách người đi tour cùng bạn 
  • Letter/Statement – Education Institution: chính là Thư mời từ tổ chức giáo dục
  • Letter/Statement – Organization: tức là Thư mời của Tổ chức
  • Itinerary: Lịch trình
  • Other (specify): Khác, ghi rõ.

Invitation from family, friends or organisations: chính là thư mời từ bạn bè, người thân hoặc tổ chức/công ty. Chọn các mục dưới đây để bạn có thể upload hồ sơ:

  • Letter/Statement – Business/Employer: chính là thư mời từ công ty tại Úc
  • Letter/Statement – Sponsor (Relative): chính là Thư bảo lãnh từ người thân tại Úc
  • Other (specify): Khác, ghi rõ, lúc này bạn sẽ chọn tiếp
  • Letter/Statement – Other Third Party: chính là Thư mời đến từ bên thứ ba khác.

Evidence of current employment or self-employment: đây chính là bằng chứng về công việc. Bạn có thể nộp thêm những giấy tờ (không bắt buộc), bao gồm:

  • Payslip: cái này Visa 24h đã up ở trên rồi thì không cần nữa
  • Letter from employer with current role: chính là hợp đồng lao động, xác nhận công tác, xác nhận lương cũng như xác nhận thu nhập…
  • Evidence of Leave: tức là đơn xin nghỉ phép đi du lịch
  • Business Licence/Registration: chính là giấy đăng ký kinh doanh
  • Other (specify): khác

Group tour details (group name list, itinerary): đi du lịch Úc theo đoàn tour của công ty, trường học. Nếu có thì bạn chọn:

  • Group tour participant list – Danh sách những người đi tour cùng bạn
  • Letter/Statement – Education Institution: chính là Thư mời từ tổ chức giáo dục
  • Letter/Statement – Organization: tức là Thư mời của Tổ chức
  • Itinerary: Lịch trình
  • Other (specify): Khác, ghi rõ.

Exceptional reasons for extended stay in Australia as a Visitor (beyond 12 months): trường hợp ngoại lệ để gia hạn visa du lịch Úc (trên 12 tháng).

Sau khi bạn đã upload đầy đủ hồ sơ thì click vào Next, sau đó ấn “Submit now” để chuyển sang phần thanh toán 

  1. Nếu cả bố và mẹ cùng đi với trẻ thì bạn không cần lưu ý về 2 ghi chú (1 & 2) được đề  ở trên.

Bước 4: Nộp phí visa Úc online

Có rất nhiều phương thức để bạn có thể thanh toán và lựa chọn như thẻ Visa, Mastercard, Paypal, UnionPay…Chọn phương thức thanh toán. Rồi nhập các thông tin và tiến hành công việc thanh toán. Lệ phí xin visa Úc từ 01/07/2023 (phí lãnh sự): 190 AUD (~2.900.000 VND).

Thời gian tối thiểu để xét duyệt hồ sơ: từ 25 đến 50 ngày tùy từng hồ sơ và tùy từng thời điểm bạn nộp.

* Lưu ý quan trọng:

Sau khi bạn đã thanh toán phí xin visa du lịch Úc và hồ sơ đã được đăng tải đầy đủ. Bạn hãy nhớ chọn vào mục “I confirm I have provided information as requested” (hay họ còn gọi tắt là nút “Information Provided”) để có thể xác nhận bạn đã cung cấp đủ hồ sơ và bên duyệt hồ sơ cũng có thể tiến hành xét duyệt.

Sau khi bạn đã nhấn nút xác nhận, bạn sẽ thấy “Application status” của bạn là “Initial assessment”.

Bạn sẽ nhận được email báo về từ IMMI xác nhận việc nộp hồ sơ. Khoảng 1 ngày sau, sẽ có một email được gửi về yêu cầu bổ sung sinh trắc học. Tiêu đề email thường là: IMMI s257A (s40) Requirement to Provide PIDs. Đây chính là email yêu cầu bạn lấy dữ liệu sinh trắc học. Bạn in file này ra và kẹp vào hộ chiếu sau đó thực hiện các bước sau.

Bước 5: tiến hàng đặt lịch hẹn cũng như lấy dữ liệu sinh trắc học

Sau khi nhận được Thư yêu cầu lấy sinh trắc học, bạn sẽ tiến hành đặt lịch hẹn để lấy dữ liệu sinh trắc học tại VFS Úc. Và trong vòng 2 tuần (14 ngày) sau khi đã nộp hồ sơ để xin visa du lịch Úc online, bạn cần phải đến Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực của Úc tại Việt Nam – VFS để tiến hành việc cung cấp sinh trắc học (lấy dấu vân tay, chụp hình). 

Bước 6: Chờ và nhận kết quả

Trong quá trình chờ kết quả, bạn nhớ hãy thường xuyên để ý email để xem có được yêu cầu đi khám sức khỏe hoặc bổ sung thông tin không. Nếu có thì bạn nên thực hiện theo đúng các yêu cầu, nếu không thì cứ chờ đến khi có kết quả.

Một vài kinh nghiệm xin visa Úc online

Visa Úc chính là loại e visa, tức không được dán vào thị thực như thông thường. Nếu hồ sơ của bạn đã được duyệt, bạn sẽ được cấp các file mềm, sau đó khi ra sân bay để làm các thủ tục nhập cảnh, Cơ quan Hải quan Úc sẽ tra cứu số sổ hộ chiếu của bạn trên hệ thống.

Thời gian được dùng để xét duyệt hồ sơ xin visa Úc khá lâu, thường khoảng từ 2 đến 4 tuần, do đó, thời gian tối thiểu để bạn có thể làm thủ tục xin visa điện tử Úc là cách ngày khởi hành khoảng thời gian là một tháng.

Việc cấp visa loại nhập cảnh một hay nhiều lần sẽ do Đại sứ quán đưa ra quyết định. Điều này còn phụ thuộc vào các yếu tố về nhân thân của người nộp hồ sơ, nguồn lực tài chính, cũng như mục đích chuyến đi Úc,…

Loại visa nhập cảnh nhiều lần thường sẽ có hiệu lực từ 1 đến 3 năm và cho phép bạn lưu trú tối đa 3 tháng mỗi lần nhập cảnh.

Visa24h Úc – Dịch vụ xin visa Úc trọn gói

Để biết thêm những thông tin về cách thức xin visa Úc online thì đừng ngần ngại liên hệ ngay cho Visa24h nhé để được các chuyên viên tư vấn hỗ trợ giải đáp mọi thắc mắc cho các bạn. 

#diendonvisauc